Cty TNHH Van Anh
Đang tải dữ liệu...
 Trang chủ | Sơ đồ site | Liên hệ 
Trên web     Google 
 
Giới thiệuTin tứcNhà phân phối độc quyền và sản phẩmSản phẩm - Dịch vụHỗ trợTuyển dụng
Main-Menu
Giới thiệu
Tin tức
Tin tức - Sự kiện
Bản tin công ty
Tin xuất nhập khẩu
Tin hải quan
Tin về chất cản cháy
Thông tin du lịch
Bản tin nông nghiệp
Nhà phân phối độc quyền và sản phẩm
Sản phẩm - Dịch vụ
Hỗ trợ
Tuyển dụng
Đối tác
Liên kết Web
Tin xuất nhập khẩu

Nhập khẩu sắt thép các loại tăng cả về lượng và trị giá

NG.Hương
Nguồn: Bộ Công Thương
08:16' AM - Thứ sáu, 21/11/2014

Việt Nam nhập khẩu sắt thép chủ yếu từ thị trường Trung Quốc, chiếm 50% tổng lượng thép nhập khẩu, đạt 4,7 triệu tấn, đạt trị giá 2,9 tỷ USD, tăng 57,88% về lượng và tăng 43,93% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản, với 1,8 triệu tấn, trị giá 1,2 tỷ USD, giảm 13,31% về lượng và giảm 14,21% về trị giá so với 10 tháng năm 2013.

Ngoài hai thị trường chính kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu sắt thép từ các thị trường khác như Hàn Quốc, Đài Loan, Ucraina, ThaisLan, Hoa Kỳ….

Đáng chú ý, trong 10 tháng 2014, nhập khẩu sắt thép từ thị trường Ucraina có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, tuy lượng nhập chỉ 48,7 nghìn tấn, trị giá 41,3 triệu USD, nhưng so với 10 tháng 2013 lại tăng 5123,45% về lượng và tăng 4.880,23% về trị giá.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu sắt thép các loại 10 tháng 2014

ĐVT: lượng (tấn); Trị giá (USD)

Thị trường

NK 10T/2014

NK 10T/2013

% so sánh

lượng

trị giá

lượng

trị giá

lượng

trị giá

Tổng KN

9.429.361

6.264.552.534

7.980.313

5.640.197.752

18,16

11,07

Trung Quốc

4.768.623

2.973.398.627

3.020.350

2.065.895.862

57,88

43,93

Nhật Bản

1.874.359

1.216.095.175

2.162.187

1.417.547.260

-13,31

-14,21

Hàn Quốc

1.193.371

910.535.439

1.155.628

943.562.688

3,27

-3,50

Đài Loan

956.657

626.703.596

796.946

566.844.094

20,04

10,56

Ấn Độ

322.670

198.241.642

337.093

224.679.918

-4,28

-11,77

Thái lan

51.069

72.240.462

31.117

41.781.889

64,12

72,90

Ucraina

48.787

41.313.894

934

829.558

5.123,45

4.880,23

Oxtraylia

32.315

16.602.935

27.781

14.515.057

16,32

14,38

Malaixia

30.411

36.369.881

33.235

46.202.845

-8,50

-21,28

Braxin

29.574

14.961.324

142.014

77.076.262

-79,18

-80,59

Nga

27.512

14.373.066

110.992

71.862.183

-75,21

-80,00

Đức

17.484

38.704.523

9.798

22.978.722

78,44

68,44

Indoneisa

10.506

9.845.720

7.398

10.995.798

42,01

-10,46

Bỉ

10.474

6.815.931

9.079

7.926.602

15,37

-14,01

Hoa Kỳ

8.525

12.346.633

22.192

15.108.544

-61,59

-18,28

Niuzilan

8.075

3.646.607

8.553

4.407.954

-5,59

-17,27

Singapore

4.850

6.963.378

5.767

9.429.167

-15,90

-26,15

Canada

2.975

1.674.790

18.838

12.196.828

-84,21

-86,27

Nam Phi

2.923

3.526.143

1.460

2.075.420

100,21

69,90

Phần Lan

2.290

6.691.625

1.702

5.379.323

34,55

24,40

Thụy Điển

1.862

6.487.375

1.924

7.128.017

-3,22

-8,99

Pháp

1.823

15.127.857

2.190

12.363.186

-16,76

22,36

Hà Lan

1.703

2.115.926

6.313

5.022.147

-73,02

-57,87

Anh

1.525

2.450.363

894

1.299.007

70,58

88,63

Áo

1.257

7.790.408

887

8.793.978

41,71

-11,41

Italia

1.116

2.483.769

787

1.404.353

41,80

76,86

Hongkong

1.090

2.730.143

1.617

2.158.231

-32,59

26,50

Tây Ban Nha

1.059

1.335.791

3.139

2.137.940

-66,26

-37,52

Thổ Nhĩ Kỳ

1.035

951.992

361

369.751

186,70

157,47

Ba Lan

121

211.458

42

145.914

188,10

44,92

Đan Mạch

12

64.974

56

193.537

-78,57

-66,43

Philippin

3

33.468

750

447.900

-99,60

-92,53

Thị trường

Dẫn nguồn tin từ Cục Quản lý giá Bộ Tài chính, trong tháng 10/2014, sản lượng thép xây dựng sản xuất trong nước ổn định so với tháng 9/2014. Trong đó sản lượng thép sản xuất ước đạt khoảng 430 ngàn tấn; sản lượng thép tiêu thụ ước đạt khoảng 420 ngàn tấn.

Theo Tổng Công ty Thép Việt Nam, mức giá bán thép tại nhà máy 15 ngày đầu tháng 10/2014 ổn định so với 15 ngày đầu tháng 9/2014 (riêng Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên điều chỉnh giảm giá thép xây dựng 150 đồng/kg tùy từng loại, thời gian thực hiện từ 06/10/2014).

Cụ thể giá bán của các Công ty sản xuất thép như sau: Đơn vị tính: đồng/kg

Sản phẩm

Miền Bắc

Miền Nam

GTTN

VPS

Thép MN

Vinakyoei

Thép tròn đốt

12.570

12.800

15.210

13.610

Thép cuộn Ф6

12.570

12.800

15.260

13.610

(Giá bán tại nhà máy, chưa trừ chiết khấu, chưa có thuế GTGT)

Giá bán lẻ trên thị trường: Giá bán lẻ thép xây dựng 15 ngày đầu tháng 10/2014 cơ bản ổn định so với 15 ngày đầu tháng 9/2014; cụ thể tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung dao động từ 15.400 - 16.000 đồng/kg; tại các tỉnh Miền Nam từ 15.300 -15.900 đồng/kg.

Số lượt đọc:  16  -  Cập nhật lần cuối:  21/11/2014 08:16:47 AM
Thư viện ảnh
Tài nguyên

Video clip
 Giới thiệu | Sản phẩm - Dịch vụ | Tin tức | Hỗ trợ | Tuyển dụng