Cty TNHH Van Anh
Đang tải dữ liệu...
 Trang chủ | Sơ đồ site | Liên hệ 
Trên web     Google 
 
Giới thiệuTin tứcNhà phân phối độc quyền và sản phẩmSản phẩm - Dịch vụHỗ trợTuyển dụng
Main-Menu
Giới thiệu
Tin tức
Nhà phân phối độc quyền và sản phẩm
Màng sơn chống cháy Intumax EP1115X-HP
Màng sơn chống cháy Intumax EP102
Màng sơn chống cháy Intumax LAY41FL
Phụ gia chống cháy Intumax AC-2BG
Phụ gia chống cháy AC-3WM
Sơn Gốm cách nhiệt siêu mịn RE-THERM
Sơn chống thấm R-COMPOSIT
Sơn chống ăn mòn NANO-FIX-ANTICOR
Sản phẩm - Dịch vụ
Hỗ trợ
Tuyển dụng
Đối tác
Liên kết Web
Màng sơn chống cháy Intumax EP1115X-HP

MÀNG SƠN CHỐNG CHÁY INTUMAX EP1115X-HP® - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VÂN ANH02:18' PM - Thứ ba, 26/11/2013


I. QUY TRÌNH CHUẨN BỊ BỀ MẶT VÀ PHA TRỘN

Làm sạch bụi, dầu, mỡ và các tạp chất ngoại lai khác trên bề mặt cần sơn theo quy trình SSPC SP2 và SSPC SP3. Khi sơn trên bề mặt kim loại, không nhất thiết phải xử lý lót do INTUMAX EP1115X-HP® có khả năng bám dính rất cao trên các bề mặt phân cực. Tuy nhiên, trước sơn, nên mài bề mặt bằng phương pháp phun cát để tạo ra bề mặt đồng nhất, không bị nhiễm bẩn và ăn mòn.

Do INTUMAX EP1115X-HP® có độ nhớt tương đối cao, nên trước khi thi công, phải khuấy trộn đều các phần trong thời gian tối thiểu là 10 phút theo chiều từ dưới lên. Tỷ lệ sử dụng Phần A (Hỗn hợp Nhựa) : Phần B (Chất đóng rắn) là 100 : 7. Do độ nhớt của Phần A và Phần B khác nhau nên cần khuấy trộn từ từ khi cho Phần B vào Phần A để tránh hiện tượng hợp chất bị tách lớp. Chỉ khuấy 1 lượng vừa đủ dùng để đảm bảo thời gian sử dụng của Hợp chất. Không nhất thiết phải khuấy Hỗn hợp liên tục nhưng khi lưu ý tránh tạo bọt khí trong quá trình khuấy.



II. QUY TRÌNH THI CÔNG

Không thi công khi nhiệt độ không khí hoặc nhiệt độ bề mặt cần phủ dưới 50oF (10oC) và độ ẩm tương đối trên 85% hoặc trong trường hợp cần phải khô nhanh trong vòng 24 giờ khi thi công ngoài trời. Nhiệt độ bề mặt tối thiểu phải cao hơn 3oC (37,4oF) so với Điểm Tạo sương. Ưu điểm khác biệt nổi bật của INTUMAX EP1115X-HP® so với các sản phẩm Epoxy chống cháy thông thường khác là có tính ổn định nhanh (tính lưu biến cao), không bị chảy trên bề mặt thẳng đứng. Do vậy, có thể có thể dùng bay trát hoặc phun lên trần hoặc bề mặt thẳng đứng.

Khi thi công bằng súng phun sơn, dùng súng phun đầu đơn không có không khí với áp lực phun cao, từ 5000 - 7000 psi. Vòi phun có đường kính đầu pép phun thường từ 3/8 - ½ inch [1] dài không quá 30ft [2]. Khoảng cách từ súng phun đến bề mặt cần phun từ 20 – 24 inch [3]. Thường xuyên kiểm tra độ dày lớp màng sơn ướt bằng thước kiểm tra độ dày chuyên dụng. Bề mặt cần sơn thực tế phải được chuẩn bị cho phù hợp với nguyên liệu và máy móc sử dụng. Do INTUMAX EP1115X-HP® có tính ổn định cao, nên có thể sử dụng lô lăn sơn để đạt được bề mặt nhẵn mịn. Đối với những diện tích bề mặt nhỏ có thể dùng bay trát cũng cho kết quả tương tự.

III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Tỷ lệ phủ của sơn trên các loại bề mặt vật liệu là khác nhau, phụ thuộc vào kết cấu bề mặt và loại vật liệu của vật thể chủ cũng như mức độ chống cháy theo yêu cầu. Hơn nữa, toàn bộ bề mặt ban đầu nên phủ một lớp sơn có độ dày bằng hoặc lớn hơn độ dày tối thiểu yêu cầu để lớp sơn này co ngót ít nhất khi khô hoàn toàn. Mặc dù vậy, trên nguyên tắc chung, chúng tôi đề xuất hướng dẫn sử dụng sau đây với giả thiết áp dụng trên bề mặt vật thể chủ bằng sắt trơn nhẵn:

Độ dày màng sơn

Độ phủ

Đánh giá

(mm)

(inch)

(ft2/gallon)

2

0.08

27.1

Cấu trúc không chịu lực

3.5

0.14

15.5

Cấu trúc không chịu lực

9.4

0.375

5.8

ASTM E119 (1 giờ, 54 phút)

12.5

0.5

4.3

ASTM E119 (1 giờ 20 phút)

Thời gian sử dụng của vật liệu là 2 giờ ở 25oC (77oF). Nếu thi công ở nhiệt độ thấp hơn, ví dụ ở 15oC (59oF), thời gian sử dụng có thể tăng thêm 20 phút. Nếu thi công ở nhiệt độ cao hơn, ví dụ ở 35oC (95oF), thời gian sử dụng giảm đi 20 phút. Thời gian khô hoàn toàn trong vòng 24 - 48 giờ. Tương tự như các loại màng sơn hệ Epoxy khác, khi thi công ngoài trời, màu vàng nhạt sẽ xuất hiện sau một thời gian sử dụng. Hiện tượng này hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến khả năng chống cháy của sơn. Khi cần một bề mặt hoàn thiện có độ bền, mịn có độ bóng và ổn định màu, nên dùng lớp phủ bên trên phù hợp với ứng dụng ngoài trời.

IV. DUY TU BẢO DƯỠNG

Rửa sạch tất cả dụng cụ và đường ống dẫn ngay sau khi dung bằng dung môi phù hợp.

V. SƠ CỨU & XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

Dùng thiết bị thông thoáng phù hợp. Không hít hoặc ngửi các khí hoặc sương bay ra trong quá trình phun. Đeo mặt nạ khí phù hợp và khít kín (đạt Tiêu chuẩn NIOSH [4]/MSHA [5]) trong và sau quá trình sử dụng trừ khi việc kiểm soát khí và sương thoát ra được thực hiện tốt (luôn dưới mức cho phép). Tránh tiếp xúc với mắt, da, áo quần và rửa sạch sau khi sử dụng.

Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, xịt rửa bằng thật nhiều nước trong tối thiểu 15 phút và đến trạm y tế ngay lập tức. Nếu bị ảnh hưởng do hít phải khí hoặc sương bay ra, phải tự chạy ra ngoài đến chỗ có không khí sạch; Không nên tiếp tục hít thở trong khu vực gần đó. Nếu sơ ý nuốt phải, không nôn mửa và tìm trợ giúp y tế ngay lập tức.

Bảo quản ở nơi khô ráo, mát mẻ. Trong trường hợp bị rò rỉ, cách ly sản phẩm trong khi thu dọn những phần bị rò rỉ ra ngoài này. Thải bỏ phế liệu theo quy định của pháp luật.

VI. THÔNG SỐ KỸ THUẬT, MSDS & ĐÓNG GÓI

INTUMAX EP1115X-HP® là một sơn phủ chống cháy thân thiện không cần có thêm phụ gia hỗ trợ và chất tạo khí, vốn là các chất vẫn được sử dụng trong các chất chống cháy thông thường khác. Do không cần kết hợp với các phụ gia khác, INTUMAX EP1115X-HP® nghiễm nhiên tăng cường được các đặc tính vật lý - như độ bền xé, độ chịu lực va đập và độ chịu ăn mòn va đập – của sản phẩm.

% chất rắn:

100% (không bay hơi);

Độ nhớt ở 25oC:

88.000 cps;

Màu sắc:

ghi xám;

Khối lượng:

10,2 pound[6]/gallon[7] cho mỗi thành phần;

Đóng gói:

Thùng thép 5 gallon[8]; K.Lượng tổng: 54 pound[9]; Khối lượng tịnh: 51 pound (23,13kg), (4,5 gallon[10] Chất A: 0.5 gallon[11] Chất B);

Tiêu chuẩn HMIS[12]:

Chất A:

Sức khỏe: 1

Độ bắt lửa: 0

Tính tương tác: 0

Chất B:

Sức khỏe: 2

Độ bắt lửa: 1

Tính tương tác: 1

Các Thông tin Kỹ thuật trình bày trên đây là hoàn toàn chính xác. Các thông tin này cung cấp hướng dẫn sử dụng và không được coi là bảo đảm cho chất lượng của bất kỳ sản phẩm cụ thể nào. Các thông tin này chỉ liên quan đến sản phẩm cụ thể và có thể không còn chính xác đối với các sản phẩm sử dụng kết hợp với bất kỳ một vật liệu nào khác hoặc sử dụng không đúng với quy trình đã trình bày trên đây.

Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm vui lòng download tại đây

[1] 3/8 - ½ inch = 0,9525 – 1,27cm

[2] 30ft = 9,144m

[3] 20 – 24 inch = 0,508 – 0,6096m

[4] NISOH (National Institute for Occupational Safety & Health): Viện Sức khỏe và An toàn Nghề nghiệp Quốc gia

[5] MSHA (Mine Safety & Health Administration): Cục Sức khỏe và An toàn Ngành Mỏ

[6] 10,2 pound = 4,623kg

[7] 1 gallon = 3,785 lít

[8] 5 gallon = 18,927 lít

[9] 54 pound = 24,49kg

[10] 4,5 gallon = 17,034 lít

[11] 0,5 gallon = 1,8927 lít

[12] HMIS (Hazardous Materials Identification System): Hệ thống Định danh Vật liệu Nguy hại

Số lượt đọc:  158  -  Cập nhật lần cuối:  07/12/2013 04:48:22 PM
Thư viện ảnh
Tài nguyên

Video clip
 Giới thiệu | Sản phẩm - Dịch vụ | Tin tức | Hỗ trợ | Tuyển dụng